Tỷ giá thực tế là gì

  -  
Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như thế nào?

Tỷ giá giao dịch thực tế được xác định như thế nào? Khi kế toán xác định đúng tỷ giá giao dịch thực tế sẽ hạch toán đúng theo chế độ kế toán cũng như luật thuế.Bạn đang xem: Tỷ giá thực tế là gì

Căn cứ pháp lý, cụ thể tại mục 1, tiểu mục 1.4, khoản 1.4.1, Điều 52 Thông tư 133/2016/TT-­BTC. Hướng dẫn xác định tỷ giá giáo dịch thực tế trong 2 trường hợp sau:

Hướng dẫn xác định tỷ giá giao dịch thực tế mới nhất

TH 1: Trong hợp đồng mua bán ngoại tệ có quy định cụ thể về tỷ giá thanh toán:

Thì tỷ giá giao dịch thực tế được xác định là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại.

Bạn đang xem: Tỷ giá thực tế là gì


*

TH 2: Trong hợp đồng mua bán ngoại tệ không quy định cụ thể về tỷ giá thanh toán:

Đối với trường hợp này thì DN sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để ghi sổ kế toán.

Trong đó Tỷ giá chuyển khoản trung bình có thể được xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.

Xem thêm: 1979 Mệnh Gì? Xem Tử Vi Tuổi Kỷ Mùi Nam Mạng Sinh Năm 1979 Tuổi Kỷ Mùi Hợp Tuổi Nào, Màu Gì, Hướng Nào

Vậy DN được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ để ghi sổ kế toán đối với những tài khoản cụ thể nào? và áp dụng ra sao?

Tại mục 1, tiểu mục 1.4, khoản 1.4.1, điểm a, Điều 52 Thông tư 133 cũng quy định DN được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ để ghi sổ kế toán đối với:

Bên Nợ các TK tiền (TK 111, 112)

Bên Nợ các TK phải thu (trừ trường hợp nhận ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền nhận ứng trước),

Bên Nợ các TK phải trả (khi ứng trước tiền cho người bán);Bên Có các TK phải trả (trừ trường hợp ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước);Bên Có các TK phải thu (khi nhận trước tiền của khách hàng);Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác;Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác;Các tài khoản phản ánh tài sản;

Khi sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ nêu trên của DN phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.

Xem thêm: Central World Bangkok Có Gì, Nằm Ở Đâu? Trung Tâm Mua Sắm Đi Cả Ngày Cũng Chỉ

Theo mục 1, tiểu mục 1.4, khoản 1.4.1, điểm b, Điều 52 Thông tư 133, DN được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ để ghi sổ kế toán đối với:

Bên Có các TK tiền,Bên Có các TK phải thu,Bên Nợ các TK phải trả.

Và nếu DN sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản tiền, bên Có các tài khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ, mà tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

Nếu các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì DN phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.Nếu các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì DN phải đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ và toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 413) được kết chuyển vào chi phí tài chính (nếu lỗ) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.Tỷ giá để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính ( theo điều 52, mục 1, tiểu mục 1.4, khoản 1.4.1, điểm b, thông tư 133/2016/TT­BTC).