Tiếp Điểm Thường Đóng Là Gì

  -  

Mở đầu

Relay là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Relay ra sao? Thế nào là Relay thường đóng và Relay thường mở. Đây là những câu hỏi mà hufa.edu.vn gặp thường xuyên. Bây giờ chúng ta hãy cùng đi giải mã xem Relay là gì nhé. Let’s go!

*
Các loại Relay trong thực tế

Relay là gì?

Khái niệm

Relay hay Rơ-le là một công tắc điện tử được điều khiển bằng lực hút của một nam châm điện. Hiểu một cách đơn giản trong Relay sẽ có 1 nam châm điện hay còn gọi là cuộn hút và một cơ cấu tiếp điểm vật lý. Việc đóng, ngắt Relay phụ thuộc vào dòng điện chạy trong cuộn hút của relay. Dưới đây là cấu tạo chi tiết của Relay.

Bạn đang xem: Tiếp điểm thường đóng là gì


Cấu tạo Relay

Cấu tạo của Relay bao gồm một bộ phận cơ khí chuyển động linh hoạt có thể được điều khiển thông qua một nam châm điện. Về cơ bản, rơ le giống như một công tắc cơ học nhưng bạn có thể điều khiển nó bằng tín hiệu điện tử thay vì bật tắt thủ công. Nên nhớ rằng nguyên lý làm việc này của rơ le chỉ phù hợp với rơ le điện cơ. Ngoài ra còn rất nhiều các loại Rơ-le khác như Rơ-le nhiệt, Rơ-le thời gian. Các bạn tự tìm hiểu thêm trên Google nhé.

*
Cấu tạo của mộ Relay cơ khí

Trên một lõi cách điện, người ta quấn nhiều vòng dây bằng đồng tạo thành cuộn dây hay còn gọi cuộn dây này là phần cảm. Phần ứng là cơ cấu có thể di chuyển được, bao gồm một giá đỡ hoặc giá đỡ lò xo được kết nối với một đầu và tiếp điểm bằng kim loại. Tùy vào kiểu Relay thường ĐÓNG hay thường MỞ mà người ta bố trí sao cho phù hợp. Thường thì phần ứng di động này được coi là một đầu nối chung (Common Terminal) được nối với mạch điện bên ngoài. Rơ le cũng có hai chân cụ thể là thường đóng và thường mở (NC và NO). Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn ở phần tiếp theo nhé.

Ký hiệu Relay trong mạch điện

*
Ký hiệu Relay trong mạch điện

Thường thì các Relay cơ bản nhất sẽ có 5 chân:

2 chân nối vào cuộn dây: Để tạo tín hiệu điều khiển RelayChân C (Common) là chân chung: Nối với tảiChân NO (Normally Open): Chân thường mở, hay còn gọi là chân thường hở. Tức là khi chưa có tín hiệu điều khiển relay thì nó ở trạng thái hở, không có dòng điện đi qua.Chân NC (Normally Closed): Chân thường đóng, Tức là khi chưa có tín hiệu điều khiển Relay thì nó ở trạng thái đóng mạch điện, vẫn đang có dòng điện đi qua.

Phân loại Relay

Tùy theo tiêu chí phân loại mà có những loại Relay khác nhau. Tựu chung lại có 2 cách phân loại như sau:

Theo nguyên lý hoạt động

Relay điện cơ :Dùng phổ biến trong thực tế
*
Hình ảnh một Relay cơRelay điện nhiệt: Dùng nhiều trong công nghiệp
*
Relay nhiệt trong thực tếRelay trạng thái rắn: Tuổi thọ cao và hoạt động ổn định
*
Relay trạng thái rắn

Relay hỗn hợp : Kết hợp Relay điện cơ và Relay trạng thái rắn

*
Relay hỗn hợp

Theo tính chất phân cực

Người ta chia ra Relay phân cực và Relay không phân cực

Nguyên lý hoạt động của Relay là gì?

Rồi, qua các khái niệm và cấu tạo ở trên chắc hẳn các bạn đã hiểu được phần nào Relay là gì rồi đúng không. Nhưng thôi, để hufa.edu.vn chúng tớ giải thích thêm cho các bạn hiểu rõ nguyên lý hoạt động của Relay nhé.

Xem thêm: Từ Vựng Về Bài Tập Nhóm Tiếng Anh Là Gì : Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng phân tích nguyên lý hoạt động theo 2 loại Relay thường đóng và thường mở nhé

Relay thường ĐÓNG là gì?

*
Nguyên lý hoạt động Relay thường ĐÓNG

Relay thường đóng là Relay mà bình thường nó vẫn đang đóng kín mạch, mạch điện vẫn đang hoạt động bình thường. Khi Relay hoạt động nó sẽ hút tiếp điểm thường đóng (NC) sang vị trí thường hở (NO). Mạch lúc này tắt, không có dòng điện chạy qua. Đó chính là nguyên lý hoạt động của Relay thường đóng.

Relay thường MỞ là gì?

Relay thường mở là Relay mà bình thường không đóng kín mạch, mạch điện không hoạt động vì chưa có dòng điện cahỵ qua. Khi Relay hoạt động nó sẽ hút tiếp điểm thường mở (NO) sang vị trí thường đóng (NC). Mạch lúc này đóng, có dòng điện chạy qua. Đó chính là nguyên lý hoạt động của Relay thường mở.

*
Nguyên lý hoạt động Relay thường MỞ

Ứng dụng Relay trong thực tế

Các ứng dụng của Relay là vô hạn, chức năng chính của nó là điều khiển mạch điện cao áp (xoay chiều 220V) bằng nguồn điện hạ áp (điện áp một chiều).

Xem thêm: S2

Rơle không chỉ được sử dụng trong các mạch điện lớn mà còn được sử dụng trong các mạch máy tính để thực hiện các phép toán số học và toán học trong đó.Dùng để điều khiển các công tắc động cơ điện. Để BẬT động cơ điện, chúng ta cần nguồn điện xoay chiều 220V nhưng trong một vài trường hợp / ứng dụng, có thể BẬT động cơ với điện áp nguồn một chiều. Trong những trường hợp đó, một rơ le được sử dụng là rất hợp lý. Tránh được tia lửa điện không đáng có.Sử dụng relay trong các bộ tự động điều chỉnh điện áp, dòng điện. Khi điện áp cung cấp khác với điện áp danh định, bộ rơle cảm nhận sự biến đổi điện áp và điều khiển tải chạy đúng với điện áp, dòng điện danh định cho trước.Được sử dụng để lựa chọn mạch nếu tồn tại nhiều hơn một mạch trong hệ thống. Dùng nhiều trong các mạch chuyển nguồn dự phòng khi đột ngột xảy ra mất điện.Được sử dụng trong Ti vi. Mạch bên trong của một tivi ống hình cũ hoạt động với điện áp một chiều nhưng ống hình cần một điện áp xoay chiều rất cao, để bật ống hình bằng nguồn điện một chiều ta có thể sử dụng một rơ le.Được sử dụng trong bộ điều khiển tín hiệu giao thông, bộ điều khiển nhiệt độ.

Lời kết

Cám ơn tất cả các bạn đã đọc đến lời kết này, các bạn quả thật là những người có đam mê điện tử rồi đó. Với chút kinh nghiêm không nhiều, nhưng hufa.edu.vn hy vọng đã giúp các bạn hiểu được Relay là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Relay ra sao? Thế nào là Relay thường đóng và Relay thường mở. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc gì, hãy cứ để lại bình luận bên dưới nhé. Chào thân ái!