Bài Tập Nhóm Tiếng Anh Là Gì

  -  

Làm việc nhóm là một kỹ năng rất quan trọng trong học tập cũng như công việc. Nếu phải làm việc nhóm với những người nước ngoài và dùng tiếng Anh, bạn sẽ dùng những cách nào để diễn đạt lại các quá trình làm việc của mình? Hãy học thuộc một số cấu trúc cơ bản dưới đây nhé:


*

To be a team player

“Team player” là người có kỹ năng làm việc nhóm rất tốt. Do vậy, bạn có thể sử dụng nó trong câu như sau: “I love working with Dan. He’s a real team player”. (Tôi rất thích làm việc với Dan. Anh ấy thực sự giỏi làm việc nhóm).

Bạn đang xem: Bài tập nhóm tiếng anh là gì

Bạn đang xem: Bài tập nhóm tiếng anh là gì

To gel

Động từ này được dùng để diễn tả việc các thành viên trong nhóm có mối quan hệ khăng khít và làm việc cùng nhau rất hiệu quả.

Ví dụ: “We’ve been working together for a month and the team is starting to gel” (Chúng tôi đã làm việc chung được một tháng và cả nhóm bắt đầu gắn kết với nhau).

To build a team

Bạn sử dụng cụm từ này khi chọn thành viên cho nhóm và thực hiện các bước nhằm giúp nhóm hoạt động tốt. Danh từ “team building” có nghĩa quá trình hoặc hoạt động giúp nuôi dưỡng mối quan hệ giữa các thành viên, thường bao gồm những trò chơi tập thể.

Ví dụ: “He has built a strong team in his department. They go on team building activities every three months” (Anh ta đã xây dựng được một nhóm rất mạnh trong bộ phận của mình. Họ thường tổ chức hoạt động tập thể ba tháng một lần).

To touch base with someone

Cụm từ này có nghĩa gặp gỡ, trao đổi với ai đó trong thời gian ngắn về chuyện công việc.

Xem thêm: Top Trò Chơi Đi Tìm Ẩn Số

To catch up with someone

Khi nói về làm việc nhóm, “catch up with someone” là gặp và thảo luận những gì bạn đã làm gần đây.

Ví dụ: “Sorry I haven’t been around much recently. Can we meet on Monday? I’d like to catch up with you about what you’ve been doing for the last month” (Xin lỗi, gần đây tôi không thường xuyên có mặt ở đây lắm. Chúng ta có thể gặp vào thứ hai tới không? Tôi muốn trao đổi để nắm những gì anh đã làm trong tháng trước).

To bounce ideas off someone

Bạn cùng cách diễn đạt này khi muốn chia sẻ ý tưởng của mình với ai đó và lắng nghe ý kiến của họ.

Ví dụ: “I’ve thought about what the poster should look like but can’t make up my mind. Can we meet up so I can bounce some ideas off you?” (Tôi nghĩ mãi về cách trình bày poster nhưng không thể tự quyết định được. Chúng ta có thể gặp nhau một chút không? Tôi cần anh góp ý về ý tưởng của mình).

Xem thêm: Đà Lạt Tháng 12 Đà Lạt Có Hoa Gì Thú Vị Và Lưu Ý Khi Đi Vào Tháng Này

To step on someone’s toes

Ví dụ: “I would love to help you by coding the website but Darren is our web designer and I don’t want to step on his toes” (Tôi muốn giúp anh viết code cho trang web, nhưng nhiệm vụ thiết kế website là của Darren nên tôi không tiện làm thế).