Kế hoạch tự đánh giá

KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Căn cứ xây dựng

Luật 44/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Quyết định số 65/2007/QĐ- BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 37/2012/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 10  năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quyết định số 58/2010/QĐ-TTG ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;

Thông tư số 62/2012/TT- BGDĐT  ngày 28 tháng 12 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục;

Công văn số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 9 tháng 5 năm 2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục hướng dẫn tự đánh giá trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp;

Công văn số 527/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học;

Văn bản hợp nhất số 06/BGDĐT ngày 04 tháng 03 năm 2014 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá  chất lượng trường đại học;

Công văn số 892/ĐHH-ĐBCLGD ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Đại học Huế về việc báo cáo Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học.

2. Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá là hoạt động nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng về mọi mặt của nhà trường, là cơ hội để tự rà soát, tự nhận thấy năng lực, thực trạng chất lượng của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác. Đồng thời, trên cơ sở những kết quả đã được đánh giá, nhà trường sẽ xây dựng những chiến lược phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế.

3. Phạm vi tự đánh giá  

Tự đánh giá trong phạm vi toàn trường về các mặt hoạt động theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục&Đào tạo.

4. Công cụ đánh giá

Sử dụng 10 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học được ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 37/2012/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo; Công văn số 527/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 23/5/2013 hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học; Công văn số 462/KTKĐCLGD-KĐĐH  ngày 9/5/2013 V/v hướng dẫn tự đánh giá trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và các tài liệu hướng dẫn khác; Văn bản hợp nhất số 06/BGDĐT ngày 04 tháng 03 năm 2014 của Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá  chất lượng trường đại học; công văn số 1237/KTKĐCLGD-KĐĐH ngày 03/8/2016 của Cục KT&KĐCLGD về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng trường đại học.

5. Hội đồng Tự đánh giá và các bộ phận tham mưu giúp việc cho Hội đồng

5.1. Hội đồng Tự đánh giá

Hội đồng Tự đánh giá chất lượng giáo dục thành lập theo Quyết định số 33/  QĐ/ĐHNT ngày 04 tháng 03 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế. Hội đồng gồm 14 thành viên (có danh sách đính kèm).

5.2. Ban thư ký

Ban thư ký thành lập theo Quyết định số 34/QĐ/-ĐHNT ngày  04 tháng 03 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng Tự đánh giá chất lượng trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế. Ban thư ký gồm 8 thành viên (có danh sách đính kèm).

5.3. Các nhóm công tác chuyên trách

Các nhóm công tác chuyên trách thành lập theo Quyết định số 35/QĐ/-ĐHNT ngày 04 tháng 03 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng Tự đánh giá chất lượng trường Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế. Nhóm chuyên trách gồm 05 nhóm (có danh sách đính kèm).

6. Kế hoạch huy động các nguồn lực

6.1. Nguồn nhân lực cần huy động cho từng hoạt động Tự đánh giá

TT

Nguồn nhân lực cần được huy động / cung cấp

Hoạt động

Thời gian

1 P.Tổ chức – Hành chính Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chuẩn 1, 2, 5. Trong suốt quá trình tự đánh giá
2 P. Đào tạo - CTSV Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chuẩn 3, 4, 6 Trong suốt quá trình tự đánh giá
3 P.  KH-CN-HTQT Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chuẩn 7, 8 và phần liên quan đến tiêu chuẩn 9. Trong suốt quá trình tự đánh giá
4 P. Cơ sở vật chất Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chuẩn 9  
5 Tổ Kế hoạch – tài chính Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chuẩn 10 Trong suốt quá trình tự đánh giá
6 Tổ KT-ĐBCLGD Chịu trách nhiệm trực tiếp.Tổ chức thu thập và phân tích minh chứng cho các tiêu chí của Tiêu chuẩn 2, 4, 6 và các Phần cấu trúc khác của Báo cáo.Cung cấp những minh chứng liên quan đến 10 tiêu chuẩn và tổ chức lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng. Trong suốt quá trình tự đánh giá
7 Văn phòng Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội Cựu chiến binh, Hội sinh viên, Ban Thanh tra nhân dân Cung cấp những minh chứng liên quan đến 10 tiêu chuẩn Trong suốt quá trình tự đánh giá
8 Các Khoa, Bộ môn, Tổ trực thuộc trường Cung cấp những minh chứng liên quan đến 10 tiêu chuẩn và tổ chức lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng. Trong suốt quá trình tự đánh giá
9 Tất cả các lớp sinh viên Trả lời phiếu khảo sát, trả lời phỏng vấn Trong suốt quá trình tự đánh giá
10 Cựu sinh viên của trường Trả lời phiếu khảo sát Trong suốt quá trình tự đánh giá
11 Các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng lao động Đánh giá năng lực cựu sinh viên qua phiếu khảo sát Trong suốt quá trình tự đánh giá
12  Các chuyên gia tư vấn Các tư vấn cho quá trình thu thập minh chứng và viết Báo cáo Tự đánh giá Giai đoạn triển khai và kết thúc

 6.2. Cơ sở vật chất

Sử dụng cơ sở vật chất hiện có của nhà trường, bao gồm 01 phòng làm việc và lưu trữ hồ sơ, phòng hội thảo, các loại máy móc, thiết bị, vật tư cần thiết khác.

Trang cấp tủ có các hộp để đựng tài liệu minh chứng.

6.3.Nguồn tài chính cần huy động để cung cấp cho hoạt động Tự đánh giá

Kinh phí do nhà trường tự cân đối trên cơ sở dự toán cụ thể, hợp lý cho từng công việc.

7. Kế hoạch thu thập thông tin

7.1. Những kiểu thông tin cần thu thập

Đánh giá của sinh viên.

Đánh giá của cựu sinh viên.

Đánh giá của các giảng viên hiện đang giảng dạy tại trường.

Đánh giá của nhà tuyển dụng.

7.2. Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin qua các phiếu điều tra.

Thu thập thông tin qua các tư liệu và báo cáo hàng năm của các đơn vị.

Thu thập thông tin qua phỏng vấn.

7.3 Xác định thời gian thu thập thông tin và thực hành khảo sát

Thời gian chuẩn bị (Thiết kế kế hoạch, thiết kế các loại bảng hỏi và tập huấn  cho một số cán bộ/nhân viên) tháng 03/2016.

Thời gian hoàn tất thu thập thông tin : 5/2016

Thời gian thu thập thông tin:

SSTT

Loại thông tin

 cần thu thập

Thời gian tiến hành

Đơn vị tiến hành

1

Thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên tháng 3-4-5/2016 KT ĐBCL+ Các Khoa, Bộ môn

2

Thu thập ý kiến phản hồi của cựu sinh viên tháng 3-4-5/2016 KT ĐBCL+ Các Khoa, Bộ môn

3

Thu thập ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng tháng 3-4-5/2016 KT ĐBCL+ Các Khoa, Bộ môn

4

Thu thập ý kiến của các GV tháng 3- 4-5/2016 KT ĐBCL+ Các Khoa, Bộ môn

 8. Kế hoạch mời các chuyên gia tư vấn tại trường

Thời gian Nội dung cần tư vấn
Tháng 3/2016(02 ngày) - Tư vấn phương thức triển khai và các phương pháp thu thập minh chứng và phân tích những minh chứng đã tìm được.- Thiết kế và đánh giá bảng hỏi.- Tư vấn viết Báo cáo Tự đánh giá.

- Đối tượng tư vấn: Thành viên Hội đồng Tự đánh giá, lãnh đạo các đơn vị trong trường, Ban thư ký, Các nhóm công tác chuyên trách.

Tháng 8/2016(01 ngày) - Góp ý cho Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá- Đối tượng tư vấn: Thành viên Hội đồng Tự đánh giá, Ban thư ký, Các nhóm công tác chuyên trách.

 9. Thời gian biểu

Thời gian thực hiện công tác Tự đánh giá khoảng 6 tháng: Từ 01/03/2016 đến 10/9/2016.

TT

Thời gian

Nội dung công viêc

1

Tuần 1

Tháng 3

+ Thành lập Hội đồng Tự đánh giá- Họp để xác định thành viên Hội đồng Tự đánh giá, Ban Thư ký, Các nhóm chuyên trách và trình Hiệu trưởng phê duyệt.+ Họp Hội đồng Tự đánh giá

- Công bố Quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên HĐ.

- Xác định vai trò và nhiệm vụ của các nhóm công tác.

- Phân công viết Kế hoạch Tự đánh giá.

- Phân công viết Đề cương chi tiết Báo cáo Tự đánh giá.

2

Tuần 2

Tháng 3

- Hội đồng hoàn thành Kế hoạch Tự đánh giá, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

3

Tuần 3

Tháng 3

+ Tổ chức Hội nghị về triển khai công tác Tự đánh giáTp gồm: Hội đồng TĐG, Ban Thư ký, Các nhóm công tác chuyên trách, Trưởng - Phó các đơn vị.+ Trưởng các đơn vị phổ biến chủ trương hoạt động Tự đánh giá đến toàn thể cán bộ, nhân viên và sinh viên  trong đơn vị mình.

4

Tuần 4

Tháng 3

+ Tập huấn nghiệp vụ công tác Tự đánh giá cho Ban Thư ký và Các nhóm chuyên trách- Phổ biến các Quy định hoạt động Tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.- Phổ biến các tài liệu hướng dẫn.

- Hướng dẫn tìm thông tin và minh chứng, việc mô tả và phân tích, lý giải nội hàm các minh chứng.

5

Tuần 1,2,3,4

Tháng 4

+Các nhóm công tác chuyên trách triển khai công tác Tự  đánh giá.- Lập kế hoạch hoạt động của nhóm.- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.

- Tiến hành thu thập thông tin, minh chứng thu thập được.

+ Khảo sát lấy ý kiến của sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng.

+ Hoàn thành Đề cương chi tiết Báo cáo Tự đánh giá.

6

Tuần 1

Tháng 5

+ Viết báo cáo tiêu chí- Các nhóm công tác chuyên trách viết báo cáo cho từng tiêu chí (theo tài liệu hướng dẫn)+ Thu thập, xử lý các thông tin qua đợt khảo sát lấy ý kiến sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.

- Ban Thư ký tập hợp phiếu khảo sát, xử lý thông tin.

7

Tuần 2,3,4

Tháng 5

+  Viết báo cáo tiêu chuẩn- Tập hợp các báo cáo các tiêu chí để viết báo cáo tiêu chuẩn.- Thu thập thêm thông tin, minh chứng bổ sung (nếu cần).

8

Tuần 1,2

Tháng 6

+ Viết Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá- Ban Thư ký tập hợp các báo cáo tiêu chuẩn của các nhóm công tác chuyên trách để viết Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá.

9

Tuần 3,4

Tháng 6

+ Góp ý cho Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá- Gửi Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá cho các thành viên trong Hội đồng để góp ý.+ Họp hội đồng Tự đánh giá

- Kiểm tra các thông tin và minh chứng trong các tiêu chuẩn

- Xác định các thông tin và minh chứng cần bổ sung.

10

Tuần 1,2

Tháng 7

+ Xin ý kiến của chuyên gia tư vấn góp ý cho Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá

11

Tuần 3, 4

Tháng 7

+ Công bố Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá trong nội bộ của nhà trường- Lấy ý kiến đóng góp cho Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá của tất cả các đơn vị trong trường.

12

Tuần 1, 2

Tháng 8

+ Họp Hội đồng Tự đánh giá- Xử lý các ý kiến đóng góp của các đơn vị. - Chỉnh sửa Báo cáo Tự đánh giá

+ Mời chuyên gia phản biện (ngoài trường) góp ý cho Dự thảo Báo cáo Tự đánh giá

13

Tuần  3, 4

Tháng 8

+ Họp Hội đồng Tự đánh giá- Hoàn thiện Báo cáo Tự đánh giá.- Thông qua Hội đồng Báo cáo Tự đánh giá lần cuối

14

Tuần  1

Tháng 9

Hiệu trưởng phê duyệt Báo cáo Tự đánh giá

15

Tuần 2

Tháng 9

Nộp Báo cáo Tự đánh giá cho Đại học Huế và Bộ Giáo dục và Đào tạo.   

 

free vector